- Ấn Độ, tình hình logistics tiếp tục cải thiện khi cảng Kakinada gần như đã hoạt động lại, giá chào cạnh tranh nhưng vẫn gặp khó khăn do một số cảng dỡ ngừng hoạt động, chuẩn bị thu hoạch vụ đông và chính phủ lại tiếp tục mua vào.

- Pakistan ổn định nhưng nhu cầu chậm lại, do một số cảng bị ùn tắc, lo ngại gia tăng trước tình trạng thiếu hụt nhân công trong khi xuất khẩu dự báo sẽ giảm so với đỉnh điểm quý I.

- Thái Lan, cung cấp dồi dào hơn nhờ thu hoạch vụ hai, các nhà xay xát tích trữ tồn kho, thu hoạch gây áp lực giảm giá dù sản lượng sụt giảm cũng làm hạn chế nguồn cung này.

- Miến Điện vững vàng, giá tăng, thị trường đang chờ thu hoạch vụ khô trong khi tiến độ thực hiện các hợp đồng đã ký kết gặp khó khăn.

Cung cấp tại một số nước như Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan cải thiện, và sắp tới là Miến Điện, logistics tại các nước xuất khẩu cũng cải thiện, nhưng đây vẫn tiếp tục là vấn đề đối với các nước châu Phi dù một số người hy vọng các nước sẽ nhanh chóng mở cửa trở lại sau dịch Covid-19. 

XUẤT KHẨU KHU VỰC CHÂU Á HỒI PHỤC, THU HOẠCH VỤ MỚI TẠI MỘT SỐ NƯỚC:

Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ đang bước vào thu hoạch, trong khi Miến Điện cũng sẽ góp mặt vào vài tuần nữa, giúp nguồn cung lúa gạo hàng hóa dồi dào hơn. Thực trạng logistics tiếp tục là mối lo ngại và ảnh hưởng đến khối lượng xuất khẩu. Nhìn chung tình hình đang cải thiện, đặc biệt tại các nước xuất khẩu gạo, trong khi các nước nhập khẩu gạo (đặc biệt là châu Phi) vẫn trì trệ. Nhu cầu vẫn sôi động tuy nhiên vận chuyển hàng hóa từ cảng xuất đến thị trường tiêu thụ vẫn còn gặp khó khăn.

Tình trạng logistics tại Ấn Độ đang hồi phục khi hoạt động xếp hàng gạo tại cảng Kakinada gần như đã trở lại nhịp bình thường, thu hút quan tâm của người mua nhờ giá chào tốt nhất hiện nay. Nước này đang thu hoạch vụ đông và nhiều nguồn tin cho thấy chính phủ sẽ mua vào (khoảng 10 triệu tấn, bổ sung cho lượng 12 triệu tấn đã xuất kho viện trợ cho người dân giữa bối cảnh dịch bệnh nhằm đảm bảo vấn đề an ninh lương thực). Dự báo tồn kho chính phủ sẽ tiếp tục ở mức kỷ lục (39 triệu tấn tính đến thời điểm tháng 3/2020) và vụ thu hoạch này sẽ gây nhiều khó khăn cho khâu lưu trữ. Cách thức phân phối gạo viện trợ và thời điểm thu hoạch là hai yếu tố quyết định giá và khuynh hướng cho nguồn cung Ấn Độ trong thời gian tới. Tình trạng trì hoãn tại các cảng dỡ khu vực châu Phi cũng là mối lo ngại khi điều này đang ảnh hưởng đến nhu cầu gạo Ấn Độ, trong khi người mua và các thương nhân đang chờ dỡ các lô hàng cũ.

Pakistan ổn định nhưng nhu cầu đang chậm lại do một số cảng bị ùn tắc (tương tự như Ấn Độ) làm giảm bớt quan tâm từ người mua. Các thương nhân tiếp tục than phiền về tình trạng thiếu hụt nhân công. Cũng có ghi nhận một số thỏa thuận với phía Trung Quốc và Đông Phi nhưng không nhiều do thực trạng khó khăn tại một số cảng châu Phi. Xuất khẩu giảm so với cao điểm quý I do nước này thường chỉ hạ nhiệt khi vào thu hoạch vụ chính, tháng 9/10 hàng năm.     

Thái Lan bước vào thu hoạch vụ hai, cung cấp dồi dào hơn. Các nhà xuất khẩu gạo nước này đang cố gắng ước định: khối lượng tồn kho, đặc biệt là lượng gạo hàng hóa trong các nhà máy xay xát; mức độ ảnh hưởng của nhu cầu trong nước, quan tâm nhập khẩu giảm và cán cân cung cầu. Giá chào giảm do áp lực vụ thu hoạch, tình hình này dự kiến sẽ chỉ kéo dài đến khi lượng gạo hàng hóa một lần nữa lại rơi vào kho của các nhà máy xay xát.

Miến Điện vững vàng, giá tăng và thị trường đang chờ đến khi thu hoạch vụ khô, trong khi tiến độ thực hiện các hợp đồng cũ gặp nhiều khó khăn. Người mua lo ngại cho các hợp đồng đã ký, người bán đang chờ đến thời điểm thu hoạch, giá tiếp tục nhóng lên trong những tuần qua, dù hạn ngạch tăng nhưng cung cấp hạn chế tiếp tục giữ giá chào vững vàng.

TỔNG KẾT GIÁ XUẤT KHẨU THẾ GIỚI

 

Hiện Tại

1 Năm Trước

5 Năm Trước

Thay Đổi Trong 1 Năm

Thay Đổi Trong 5 Năm

08/04/20

 

 

 

 

 

Thái Lan 100% B

$535

$395

$385

$140

$150

Việt Nam 5% d.p.

$475

$365

$358

$110

$117

Pakistan 5% d.p.

$450

$365

$385

$85

$65

Ấn Độ 5%

$380

$375

$365

 $5

$15

Mỹ #2/4% LG

$675

$515

$472

$160

 $203

Uruguay 5%

$515

$518

$570

-$3

-$55