
Đồng bằng sông Cửu Long: Chuyển dần từ ‘vựa lúa’ sang kinh tế nông nghiệp thích ứng
Đồng bằng sông Cửu Long: Chuyển dần từ ‘vựa lúa’ sang kinh tế nông nghiệp thích ứng








Đồng bằng sông Cửu Long: Chuyển dần từ ‘vựa lúa’ sang kinh tế nông nghiệp thích ứng

Giá gạo tại châu Á đang trong xu hướng tăng mạnh, đạt mức cao nhất trong hơn 1 năm qua, do mối lo về sản lượng của niên vụ sắp tới do tác động của cuộc chiến tranh ở Vùng Vịnh và thời tiết bất lợi

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á đi ngang.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Xanh hóa vựa lúa số 1 Việt Nam: Chuyển từ “ứng phó bị động” sang “chủ động thích ứng”

Mời tham dự hội thảo Asia Agri Food International 2026

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á biến động trái chiều.

Xuất khẩu gạo được Bộ Tài chính đưa vào danh sách cắt giảm thủ tục kinh doanh, nhưng nhiều doanh nghiệp trong ngành này lại tỏ ra băn khoăn, vì sao?

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo nguyên liệu xuất khẩu trong nước tăng, thị trường xuất khẩu gạo châu Á lặng sóng.

Giá lúa trong nước vừa trải qua nhịp biến động mạnh, từ mức giảm sâu khi vào vụ thu hoạch đến tăng nhanh trở lại chỉ sau thời gian ngắn.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Đồng bằng sông Cửu Long: Chuyển dần từ ‘vựa lúa’ sang kinh tế nông nghiệp thích ứng

Giá gạo tại châu Á đang trong xu hướng tăng mạnh, đạt mức cao nhất trong hơn 1 năm qua, do mối lo về sản lượng của niên vụ sắp tới do tác động của cuộc chiến tranh ở Vùng Vịnh và thời tiết bất lợi

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á đi ngang.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Xanh hóa vựa lúa số 1 Việt Nam: Chuyển từ “ứng phó bị động” sang “chủ động thích ứng”

Mời tham dự hội thảo Asia Agri Food International 2026

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á biến động trái chiều.

Xuất khẩu gạo được Bộ Tài chính đưa vào danh sách cắt giảm thủ tục kinh doanh, nhưng nhiều doanh nghiệp trong ngành này lại tỏ ra băn khoăn, vì sao?

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo nguyên liệu xuất khẩu trong nước tăng, thị trường xuất khẩu gạo châu Á lặng sóng.

Giá lúa trong nước vừa trải qua nhịp biến động mạnh, từ mức giảm sâu khi vào vụ thu hoạch đến tăng nhanh trở lại chỉ sau thời gian ngắn.

Bản tin thị trường gạo Việt Nam và thế giới.







| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 505 | 520 | – |
| Jasmine |
524 | 528 | – | |
| 100% tấm | 339 | 343 | +3 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 434 | 438 | +5 |
| 100% tấm | 409 | 413 | +6 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 342 | 346 | – |
| 100% tấm | 280 | 284 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 348 | 352 | -1 |
| 100% tấm | 321 | 325 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 392 | 396 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.750 | 6.329 | 214 |
| Lúa thường | 6.450 | 5.950 | 196 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.150 | 9.567 | -108 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 8.914 | 96 |
| Xát trắng loại 1 | 11.650 | 11.340 | -35 |
| Xát trắng loại 2 | 10.350 | 10.130 | -110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.950 | 7.700 | 114 |
| Cám xát/lau | 7.750 | 7.207 | 504 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6.80 |
| EUR | Euro | 0.86 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17,699.99 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3.97 |
| PHP | Philippine Peso | 61.51 |
| KRW | South Korean Won | 1,499.12 |
| JPY | Yên Nhật | 158.85 |
| INR | Indian Rupee | 96.62 |
| MMK | Burmese Kyat | 2,099.99 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278.65 |
| THB | Thai Baht | 32.58 |
| VND | Vietnamese Dong | 26,343.00 |